Tìm hiểu Kinh Lăng Nghiêm
Bài Thứ Nhất
Nguồn gốc Kinh Lăng Nghiêm
A.- PHẦN DUYÊN KHỞI
B.- PHẦN CHÁNH ĐỀ
I.- Nguyên nhơn Phật nói kinh
II.- A Nan cầu Phật dạy phương pháp tu hành, lần thứ nhất.
III.- Phần lược giải:
1. Định danh và giải nghĩa tên kinh.
2. Nội dung kinh Lăng Nghiêm
Bài Thứ Hai
BẢY ĐOẠN PHẬT HỎI VỀ TÂM
I.- A-nan chấp tâm ở trong thân
II.- A-nan chấp tâm ở ngoài thân
III.- A-nan chấp tâm ẩn trong con mắt
IV.- A-nan chấp lại tâm ở trong thân
V.- A-nan chấp tâm tùy chỗ hòa hợp mà có
VI.- A-nan chấp tâm ở chính giữa
VII.- A-nan chấp “không trước” làm tâm
Bài Thứ Ba
I.- A-nan cầu Phật dạy phương pháp tu hành, lần thứ hai
II.- Phật gạn hỏi lại tâm lần thứ hai.
III.- A-nan chấp cái “Suy nghĩ phân biệt ” làm tâm.
IV.- A-nan cầu Phật chỉ dạy phương pháp tu hành, lần thứ ba.
V.- Phật chỉ tâm lần thứ nhứt.
VI.- Phật chỉ cái thấy làm tâm, không phải con mắt .
VII.- Phật chỉ tâm lần thứ hai
VII.- A-nan cầu Phật chỉ dạy ở nơi thân này cái nào “chơn” và cái nào “vọng”
I.- Vua Ba Tư nặc đứng dậy hỏi Phật .
X.- Phật chỉ tâm lần thứ ba
XI.- Phật chỉ “cái thấy” không sanh diệt
Bài Thứ Tư
I.- A-Nan cầu Phật chỉ cái “điên đảo”
II.- Phật dẫn tỷ dụ để chỉ rõ cái “điên đảo”.
III.- Phật chỉ ngay cái “điên đảo”.
IV.- Phật dạy: vì mê nên có thế giới và chúng sanh.
V.-A-Nan đã hiểu được chơn tâm song chưa dám nhận.
VI.- Phật chỉ tâm lần thứ tư.
VII.- A-Nan còn nghi hỏi Phật .
VIII.- Phật chỉ tâm lần thứ năm.
IX.-Phật dạy thêm, cái thấy là tâm chớ không phải vật.
X.-A-Nan nghi cái thấy có lớn, nhỏ, đứt, nối.
XI.-Phật dạy: Trần cảnh có lớn nhỏ, cái thấy không có lớn nhỏ
Bài Thứ Năm
I.- A-Nan nghi: nếu “cái thấy” là mình, thì tâm này là ai?
II.- Cái thấy rời tất cả cái tướng.
III.- Cái thấy tức tất cả các pháp.
IV.- Phật trấn tĩnh đại chúng.
V.- Ngài Văn Thù đứng lên thưa hỏi.
VI.- Phật dạy: Cái thấy không có “thị” và “phi thị”.
VII.- A-Nan nghi: Chơn tâm đồng với thuyết tự nhiên ngoại đạo.
VIII.- Phật bác cái chấp “tâm tự nhiên mà có”.
IX.- A-Nan nghi: Tâm do nhơn duyên sanh.
X.- Phật bác cái chấp: “nhơn duyên sanh”.
XI.- Phật dạy: Chơn tâm không thể dùng tâm suy nghĩ hay lời nói luận bàn được
XII.- A-Nan trở lại nghĩ “nhơn duyên sanh”.
XIII.- Phật gạn lại hỏi “cái thấy” để chỉ rõ chơn tâm.
XIV.- Phật chỉ cái “thấy” không phải vọng, song chưa phải là chơn tâm.
XV.- Phật chỉ tâm lần thứ sáu.
Bài Thứ Sáu
XIII. –NƯỚC TỪ CHƠN TÂM BIẾN HIỆN
XIV.-GIÓ TỪ CHƠN TÂM BIẾN HIỆN
Bài Thứ Bảy
I-Hư không từ chơn tâm biến thiện
II-Các giác quan từ chơn tâm biến thiện
III-Thức (phân biệt) từ chơn tâm biến thiện
IV-A-Nan ngộ được chơn tâm, đứng dậy phát nguyện rộng lớn.
Bài Thứ Tám
- ÔNG PHÚ LÂU NA HỎI PHẬT HAI CÂU QUAN TRỌNG
- PHẬT TRẢ LỜI CÂU HỎI THỨ NHẤT
- PHẬT CHỈ NGUYÊN NHÂN CHÚNG SANH RA HƯ KHÔNG, THẾ GIỚI VÀ CHÚNG SANH
- PHẬT CHỈ CHỈ NGUYÊN NHÂN RIÊNG VÀ TUẦN TỰ SANH RA VŨ TRỤ
Bài Thứ Chín
Phật dạy: chơn tâm phi tất cả tướng
II. Phật dạy: chơn tâm tức là tất cả Pháp
III. Ðến một từng nữa là chơn tâm không thể nói “phi” và “tức”
IV. Phật lấy cây đờn để tỷ dụ
V. Ông Phú Lâu Na hỏi Phật: chơn tâm nhơn đâu có vọng
VI. Phật dạy: đã là vọng thì không có sở nhơn, như ông Diễn Nhã Ðạt Ða
VII. Nếu các “vọng duyên” dứt, tâm “cuồng vọng” tiêu thì chơn tâm hiện bày
VIII. A Nan nghi “tâm bồ đề” do nhơn duyên sanh
IX. Phật định nghĩa chữ nhân duyên tự nhiên và bác
X. Phật phá chấp nhân duyên để dẫn vào “vô công dụng”
XI. Phật phá chấp tự nhiên để thành vô hí luận
XII. Phật quở ông A Nan học nhiều không tu, thì chẳng có lợi ích gì
XIII. So sánh để khuyến khích tu hành
Bài Thứ Mười
A Nan thuật lại chỗ mình đã ngộ và thỉnh Phật chỉ dạy phương pháp tu hanh để nhập chơn tâm
II. Phật chỉ dạy phương pháp tu
III. Nghĩa quyết định thứ nhứt
IV. Nghĩa quyết định thứ hai
V. Vì vọng nổi lên nên chơn tâm bị ẩn
VI. Xoay vọng về chơn thì sáu căn được tự tại
VII. Dẫn chứng các vị thấy, nghe, hay, biết được tự tại, không còn bị cuộc hạn nơi căn
VIII. A Nan nghi: các giác quan hiện tiền là vọng, tại sao Phật lại dây nương nơi đó làm nhơn địa tu hành, để chứng đặng quả Phật chơn thật
IX. Phật bảo đánh chuông để chứng nghiệm “tánh nghe” thường còn
X. Phật chỉ khi ngủ, cái “nghe” cũng không mất
Bài Thứ Mười Một:
Ngài A Nan hỏi Phật: trói cột ở chỗ nào và làm sao mở được?
II. Phật chỉ chỗ trói cột (gút)
III. A Nan hỏi: tại sao bị sanh tử luân hồi hay được tự tại giải thoát cũng vì sáu căn?
IV. Phật nói bài kệ tóm lại nghĩa trên
V. Vọng hết thì chơn hiện
Bài Thứ Mười Hai:
Ngài A Nan hỏi Phật pháp tu viên thông
Phật hỏi hai mươi lăm vị Thánh, do tu pháp môn gì mà được chứng quả
III. Hai mươi lăm vị Thánh đều thuật lại pháp tu của mình được chứng đạo quả
Ngài Quán Âm kể lại sự kết quả
Bài Thứ Mười Ba:
Phật bảo Ngài Văn Thù lựa pháp tu viên thông
Phật bảo Ngài Văn Thù lựa pháp tu viên thông
II. Ngài Văn Thù vâng lời Phật lựa phương pháp tu
III. Chúng sanh ở thế giới ta bà này nhờ có nghe pháp mới biết đường lối tu hành
IV. Công năng của nhĩ căn (tai nghe)
V. Ngài Văn Thù quở trách ông A Nan học nhiều mà không tu
VI. Các vị nghe pháp được chứng ngộ
VII. A Nan cầu Phật chỉ dạy phương pháp để độ chúng sanh đời sau
VIII. Phật dạy phải tu giới, định, huệ
IX. Ðây nói về đại thừa tâm giới có bốn: dâm, sắc, đạo, vọng
Bài Thứ Mười Bốn:
Phật dạy trì chú Lăng Nghiêm
II. A Nan cầu Phật nói lại thần chú
III. Phật phóng hào quang nói thần chú
IV. Công năng của thần chú
V. Các vị thiên thần phát nguyện bảo hộ người trì chú
VI. Ông A Nan hỏi Phật tu hành phải trải qua bao nhiêu địa vị mới được thành Phật
VII. Phật dạy ba món tiệm thứ
VIII. Hành giả phải trải qua 55 địa vị mới đến qua Phật
IX. 50 món ma chướng (ngũ ấm ma)
X. Mười món ma về sắc ấm
Nhận xét
Đăng nhận xét